Thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế theo Luật Quản lý thuế

Đăng lúc 07:56:27 11/11/2020

Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, cục trưởng cục thuế và chi cục trưởng chi cục thuế được quyền ấn định thuế theo quy định. Thủ tục ấn định thuế tuân thủ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 126.

Các trường hợp bị ấn định thuế

Theo Điều 14 Nghị định 126, người nộp thuế bị cơ quan thuế ấn định số tiền thuế phải nộp trong các trường hợp sau: Không đăng ký thuế theo quy định; không khai thuế hoặc kê khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác.

Không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, hoặc đã bổ sung hồ sơ thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp.

Không phản ánh, hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.

Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế; xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định hoặc khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.

Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, trừ trường hợp được hoãn thời gian kiểm tra theo quy định.

Không chấp hành quyết định thanh tra thuế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký quyết định, trừ trường hợp được hoãn thời gian thanh tra theo quy định.

Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường.

Mua, trao đổi hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có chức năng điều tra, thanh tra, kiểm tra và đã được kê khai doanh thu, chi phí tính thuế.

Có dấu hiệu bỏ trốn, hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.

Căn cứ ấn định thuế

- Đối với người nộp thuế là tổ chức, căn cứ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực; kết quả xác minh; số tiền thuế phải nộp bình quân tối thiểu của 3 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương…

- Đối với cá nhân chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản: Cơ quan thuế ấn định giá tính thuế trong trường hợp xác định được cá nhân kê khai, nộp thuế với giá tính thuế thấp hơn so với giá giao dịch thông thường trên thị trường.

- Trên cơ sở từng yếu tố bị ấn định, cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Thẩm quyền, thủ tục, quyết định ấn định thuế

Theo Điều 16 của Nghị định 126, thẩm quyền ấn định thuế bao gồm: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; cục trưởng cục thuế; chi cục trưởng chi cục thuế có thẩm quyền ấn định thuế.

Thủ tục ấn định thuế: Khi ấn định thuế, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc ấn định thuế và ban hành quyết định ấn định thuế. Quyết định ấn định thuế phải nêu rõ lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế.

Trường hợp cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế qua kiểm tra thuế, thanh tra thuế thì lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế phải được ghi trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế.

Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định, thì cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định của pháp luật.

Quyết định ấn định thuế: Khi ấn định thuế, cơ quan thuế phải ban hành quyết định ấn định thuế theo mẫu (ban hành kèm theo nghị định này), đồng thời gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi ký quyết định ấn định thuế.

Trường hợp người nộp thuế thuộc diện nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế, thì cơ quan thuế không phải ban hành quyết định ấn định thuế theo quy định tại khoản này.

Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế ấn định theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với số thuế do cơ quan thuế ấn định, thì người nộp thuế vẫn phải nộp số thuế đó, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế.

Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc các trường hợp sau: Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định.

Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan.

Cơ quan hải quan căn cứ hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ khai báo hải quan; tài liệu và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để ấn định số tiền thuế phải nộp.

Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi đã được thông quan hoặc giải phóng hàng được quy định.

Cơ quan hải quan ấn định thuế căn cứ vào: Tên hàng, mã số, số lượng, chủng loại, xuất xứ, trị giá, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp; phương pháp tính thuế; hồ sơ hải quan; tài liệu, sổ sách, chứng từ kế toán, dữ liệu điện tử lưu trữ tại doanh nghiệp… theo quy định của Luật Quản lý thuế./.

(nguồn : thoibaotaichinhvietnam.vn)

 

Tin mới

Để lại tin nhắn cho chúng tôi

Vui lòng để lại lời nhắn, nhân viên tư vấn sẽ liên hệ hỗ trợ bạn

0942.460.141